Uống sữa đậu nành có thực sự tốt như mọi người nói?

Nhiều người lầm tưởng sữa đậu nành là một loại thực phẩm có thể sử dụng cho bất cứ ai, và bất cứ khi nào, càng nhiều càng tốt. Nhưng ít ai biết, bên cạnh những lợi ích, đậu nành cũng có nhiều tác dụng phụ không có lợi cho sức khỏe nếu bạn không biết cách uống sữa đậu nàng phù hợp.

Với nhiều công dụng đặc biệt cho sức khỏe như ổn định huyết áp, giảm cholesterol, giữ dáng, làm đẹp da, thanh phế, tiêu đờm, mỗi ngày một cốc sữa đậu nành có tác dụng nhất định trong việc phòng ngừa ung thư đại tràng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết uống đúng cách để tránh xảy ra tác dụng ngược không mong muốn.

1. Sữa đậu nành có tác dụng ngược như thế nào?

– Dùng lâu dài đậu nành có thể gây một số phản ứng phụ như táo bón, đầy hơi, buồn nôn, tăng huyết áp, nổi mẩn ngứa ở một số người. Nếu dùng liều cao trong một thời gian dài sẽ không an toàn. Nó làm tăng trưởng một số tế bào bất thường trong tử cung.

– Ở những bệnh nhân bị sạn thận nên tránh ăn uống đậu nành. Ung thư bàng quang cũng tránh dùng các chế phẩm từ đậu nành. Những người bệnh suy giáp cũng không sử dụng đậu nành vì sẽ làm bệnh xấu hơn. Bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng sẽ dễ tăng nguy cơ dị ứng với đậu nành, nhất là lớp vỏ đậu.

– Trẻ con sử dụng quá nhiều sữa đậu nành thay thế cho sữa có thể dẫn đến tình trạng khiếm khuyết dinh dưỡng do không đủ chất bổ.

– Với bệnh ung thư vú, theo một số kết quả nghiên cứu của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ảnh hưởng của đậu nành trên một số bệnh nhân ung thư vú nhưng cần theo dõi. Nguyên nhân có thể do đậu nành có phytoestrogen tác động như kích thích tố estrogen gây ra tương tác và có thể làm các tế bào ung thư phát triển nhanh hơn. Khuyến cáo tốt nhất là nên tránh sử dụng sản phẩm đậu nành khi có tiền sử bệnh lý ung thư vú, buồng trứng và tử cung.

– Trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú, chỉ nên sử dụng ít và dùng khi thấy cần thiết. Nếu dùng nhiều đậu nành khi mang thai có thể nguy hiểm đến sự phát triển của thai nhi. Khi trứng đã kết hợp được với tinh trùng, thành phôi thì chất này gây khó khăn cho sự phát triển của phôi và là nguyên nhân gây sảy thai hoặc vô sinh. Bên cạnh đó, đậu nành còn gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt và khó thụ thai.

2. Những lưu ý khi uống sữa đậu nành nếu không muốn bị phản tác dụng

Không phải ai cũng hấp thụ sữa tốt: Theo y học cổ truyền đậu nành có tính thiên hàn, hoạt lợi vì vậy những người tỳ vị hư hàn, sau ăn hay đày bụng, chướng hơi, ợ hơi, ợ chua, dễ bị đi ngoài, ngừơi có triệu chứng thận hư, di tinh, tiểu đêm nhiều,…đều không hợp dùng, dễ làm cho các triệu chứng trên nặng lên.

Không nên uống nhiều sữa đậu nành cùng lúc: Đối với người lớn, một lần không nên uống quá 500ml, nếu không dễ dẫn đến đau bụng, đi ngoài do các chất dinh dưỡng trong sữa đậu nành không đựợc hấp thu hết ảnh hưởng không tốt đến tiêu hóa.

– Không thêm đường nâu uống cùng sữa đậu nành: Trong đường đỏ có chứa nhiều các a xit hữu cơ như axit lactic, axit acetic…có tác dụng kết hợp các chất protit, canxi tạo thành các hợp chất biến tính làm mất đi các chất dinh dưỡng của sữa đậu nành, đồng thời ảnh hưởng tới sự hấp thu và tiêu hóa của cơ thể.

Sữa đậu nành phải được đun sôi nấu kỹ: Trong sữa đậu nành sống có chứa chất ức chế men Trypsin, saponin và một số chất không có lợi khác nên nếu uống sữa đậu nành sống hoặc không được đun sôi kỹ sẽ gây ra buồn nôn, nôn, đau bụng đi ngoài,…thậm chí ngộ độc.

Không đựng sữa trong bình giữ nhiệt: Vi khuẩn rất dễ sinh trưởng, phát triển trong sữa đậu nành ở nhiệt độ ấm, sau 3 đến 4 giờ sữa đậu nành sẽ bị biến chất và không thể sử dụng được nữa.

Không đánh trứng với sữa đậu nành: Nhiều người cho rằng đánh trứng vào sữa đậu nành hoặc uống sữa đậu nành cùng với trứng thì càng bổ, có thể tăng thêm chất dinh dưỡng. Thực tế hòan tòan trái ngược, vì lòng trắng trứng bị kết hợp với men tripsin trong sữa đậu nành tạo thành một hợp chất kết tủa làm cơ thể khó hấp thu, hơn nữa chất này còn làm mất đi những chất dinh dưỡng của trứng và sữa đậu nành.

Nguồn : Sức khỏe cộng đồng

  • Ăn bánh mì đúng cách: 5 lựa chọn tốt cho người cao huyết áp

    Trong chế độ ăn uống hằng ngày, bánh mì là thực phẩm quen thuộc nhưng thường bị “hiểu lầm” là không tốt cho sức khỏe, đặc biệt với những người có vấn đề về huyết áp. Tuy nhiên, nếu biết lựa chọn đúng loại, bánh mì không chỉ an toàn mà còn hỗ trợ kiểm soát huyết áp hiệu quả. Dưới đây là 5 loại bánh mì được chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích.
  • Cách tăng vitamin C cho người tiểu đường mà không lo tăng đường huyết

    Người mắc tiểu đường vẫn có thể bổ sung vitamin C từ thực phẩm quen thuộc như ớt chuông, trái cây mọng, nước chanh hay rau mùi mà không ảnh hưởng đến chỉ số đường. Những gợi ý sau giúp nâng cao miễn dịch, bảo vệ tế bào và hỗ trợ ổn định đường huyết hiệu quả.
  • 3 món sinh tố giàu chất xơ, giúp no lâu và ổn định đường huyết từ sáng sớm

    Nếu bạn đang tìm một bữa sáng vừa nhanh gọn, vừa tốt cho sức khỏe và có khả năng ổn định đường huyết, thì sinh tố chính là lựa chọn lý tưởng. Dưới đây là ba công thức sinh tố đơn giản, giàu chất xơ, thích hợp cho người ăn uống lành mạnh, người tiểu đường hoặc ai đang kiểm soát cân nặng.
  • Muốn không tăng cân? Bổ sung ngay 5 thực phẩm “thần kỳ” này vào bữa ăn

    Duy trì cân nặng hợp lý không chỉ giúp bạn cảm thấy tự tin hơn mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như tim mạch, tiểu đường hay huyết áp cao. Ngoài việc vận động đều đặn, lựa chọn thực phẩm phù hợp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Dưới đây là 5 loại thực phẩm hàng đầu vừa giàu dinh dưỡng vừa hỗ trợ kiểm soát cân nặng hiệu quả.
  • Ăn đúng để ổn định đường huyết: 5 thực phẩm nhiều chất xơ tốt cho người tiểu đường

    Đối với người mắc bệnh đái tháo đường, việc kiểm soát lượng đường huyết ổn định là ưu tiên hàng đầu. Trong số các dưỡng chất hỗ trợ điều này, chất xơ giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Không chỉ giúp làm chậm quá trình hấp thu glucose, chất xơ còn hỗ trợ cải thiện sức khỏe tim mạch và hệ tiêu hóa – những yếu tố thường bị ảnh hưởng ở người bệnh tiểu đường.Dưới đây là 5 loại thực phẩm giàu chất xơ, vừa dễ tìm lại vừa an toàn, được khuyến khích nên có mặt thường xuyên trong thực đơn của người đái tháo đường:
  • Chuyên gia gợi ý 5 cách hạn chế muối để sống khỏe hơn

    Muối là gia vị quen thuộc trong mọi bữa ăn, nhưng tiêu thụ quá nhiều natri có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp, đột quỵ và các bệnh tim mạch. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nhiều người hiện đang ăn mặn hơn mức cơ thể cần mà không hề nhận ra. Dưới đây là 5 cách đơn giản giúp giảm lượng muối mỗi ngày mà vẫn giữ được hương vị món ăn.