Các triệu chứng đặc trưng của sốt xuất huyết và cách phòng tránh

Hiện nay đang xuất hiện dịch sốt xuất huyết ở một số thành phố lớn và các địa phương. Đáng chú ý là bệnh này chưa có thuốc chữa hay vắc xin điều trị nên chúng ta cần biết cách phòng tránh để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.

Bệnh sốt xuất huyết diễn ra quanh năm và gia tăng vào mùa mưa, diễn biến thành dịch. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, thậm chí dẫn đến nguy cơ tử vong cao.

Bệnh sốt xuất huyết là gì?

Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên. Virus Dengue có 4 kiểu huyết thanh là : DEN – 1, DEN – 2, DEN – 3, DEN – 4. Loại virus này lây truyền từ người bệnh sang người lành qua muỗi đốt. Các loại muỗi gây bệnh nhu muỗi Aedes, Aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh.

sot xuat huyet

Khả năng người bị bệnh sốt xuất huyết là quanh năm, nhưng thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh phát dịch ở cả ở trẻ em và người lớn. Đặc điểm đặc trưng của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ đến đến tử vong.

Tính đến thời điểm hiện tại, bệnh chưa có thuốc đặc trị, những trường hợp nặng điều trị hầu như chỉ hạ sốt, truyền dịch và chống sốc tích cực. Những trường hợp nhiễm bệnh nhẹ có thể tự khỏi sau 1 tuần.

Các giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết

Bệnh sốt xuất huyết có biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ cho đến nặng, thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua 3 giai đoạn: sốt, giai đoạn nguy hiểm, giai đoạn hồi phục.

1. Giai đoạn sốt

Trong 3-5 ngày đầu tiên, bệnh nhân sẽ có biểu hiện sốt cao liên tục ở 38-40 độ C kèm theo các triệu chứng chung của nhiễm vi rút  như đau đầu, mỏi cơ khớp toàn thân.

sot xuat huyet

2. Giai đoạn nguy hiểm

Giai đoạn này thường xảy ra từ ngày 4 đến ngày thứ 7 kể từ ngày đầu tiên bệnh nhân sốt. Người bệnh còn sốt hoặc đã giảm sốt, có các biểu hiện như

  • Thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch thường kéo dài từ 24 – 48 giờ.
  • Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, mi mắt phù nề, gan to và có thể đau.

Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện như vật vã, li bì, lạnh các chi,  mạch nhanh, huyết áp bị kẹt với hiệu số huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu bằng hoặc dưới 20mmHg, huyết áp bị tụt hoặc không đo được, lượng nước tiểu ít.

Các triệu chứng xuất huyết có thể xảy ra ở dưới da, niêm mạc và nội tạng.

  • Dấu hiệu dưới da được biểu hiện như các nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường thấy ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím.
  • Dấu hiệu xuất huyết niêm mạc như hiện tượng chảy máu mũi, lợi, đi tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn.
  • Dấu hiệu xuất huyết nội tạng được ghi nhận ở hệ tiêu hóa, phổi, não, đây là dấu hiệu nặng.

3. Giai đoạn hồi phục

Giai đoạn hồi phục được tiếp diễn ở 3-4 ngày kế tiếp. Lúc ngày, người bệnh hết sốt, thể trạng được tốt lên, bắt đầu có cảm giác thèm ăn, đi tiểu nhiều.

Trong giai đoạn này cần cẩn thận truyền dịch, truyền dịch quá mức có thể gây nên phù phổi hoặc suy tim. Xét nghiệm cận lâm sàng thấy dung tích hồng cầu (hematocrite) trở về chỉ số bình thường hoặc có thể thấp hơn do hiện tượng pha loãng máu khi dịch được tái hấp thu trở lại.

Số lượng bạch cầu ở trong máu sẽ thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt. Số lượng tiểu cầu dần dần trở về chỉ số bình thường nhưng có thể chậm hơn so với số lượng bạch cầu.

Biểu hiện chẩn đoán sốt xuất huyết

1. Các biểu hiện lâm sàng

Thấy người sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau thì nghi mắc sốt xuất huyết:

  • Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
  • Da xung huyết, phát ban.
  • Đau cơ, đau khớp, nhức hai khóe mắt.

sot xuat huyet

2. Các triệu chứng cảnh báo

Xuất hiện cùng các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết, kèm theo các dấu hiệu cảnh báo sau:

  • Người vật vã, lừ đừ, li bì.
  • Cảm giác đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan.
  • Buồn nôn và nôn nhiều.
  • Xuất huyết niêm mạc.

Các phòng bệnh sốt xuất huyết

Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước có thể chứa loăng quăng, bọ gậy như: Bể nước ăn, giếng nước, chum, vại, thùng phuy, bể nước nhà vệ sinh, thùng, xô, chậu… để muỗi không vào đẻ trứng.

Vệ sinh khu vực ở xung quanh sạch sẽ, không để nhiều cây cối um tùm dễ là nơi muỗi sinh sản. Thường xuyên các biện pháp diệt loăng quăng/bọ gậy bằng cách thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn, thau rửa dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ như bát kê chân chạn, lọ hoa, khay nước của tủ lạnh hay điều hòa, máng thoát nước, máng gia súc/gia cầm, bể cây cảnh, lật úp các dụng cụ không chứa nước. Thay nước bình hoa mỗi ngày, bỏ muối, dầu hoặc hóa chất diệt lăng quăng/bọ gậy vào bát nước kê chân chạn, các ổ nước đọng.

Loại bỏ, lật úp các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên không cho muỗi đẻ trứng như chai, lọ, hũ, mảnh chai, chum vại vỡ, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá…

Nên ngủ màn và mặc quần áo dài tay để phòng mỗi đốt vào ban ngày.

Phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.

Nguồn : bau.vn

  • Bổ sung vitamin D đúng cách: Chìa khóa cho sức khỏe, tránh nguy cơ ngộ độc âm thầm

    Bổ sung vitamin D đúng cách: Chìa khóa cho sức khỏe, tránh nguy cơ ngộ độc âm thầm

    Vitamin D được xem là “vitamin của ánh nắng” vì cơ thể có thể tự tổng hợp khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ngoài ra nó còn có trong một số thực phẩm như lòng đỏ trứng, nấm, cá béo như cá hồi, cá ngừ, cá mòi và các loại sữa, ngũ cốc, nước ép được bổ sung vi chất. Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi để xây dựng xương chắc khỏe, đồng thời hỗ trợ chức năng cơ, thần kinh, tim mạch và miễn dịch, tuy nhiên việc bổ sung quá liều lại tiềm ẩn nhiều rủi ro mà không phải ai cũng biết. Vai trò của vitamin D với nhu cầu của cơ thể Vitamin D tan trong chất béo, cần thiết cho nhiều hoạt động sống của cơ thể và được khuyến nghị bổ sung với liều lượng khác nhau tùy độ tuổi, trẻ sơ sinh cần khoảng 25mcg tương đương 1.000 IU mỗi ngày, trong khi người trưởng thành cần khoảng 100mcg tương đương 4.000 IU (bao gồm tổng lượng vitamin D từ thức ăn, đồ uống và thực phẩm bổ sung). Ngoài chế độ dinh dưỡng, ánh nắng mặt trời đóng […]
  • 5 bí quyết buổi sáng giúp làn da luôn tươi trẻ, nói không với lão hóa

    5 bí quyết buổi sáng giúp làn da luôn tươi trẻ, nói không với lão hóa

    Buổi sáng là thời điểm “vàng” để chăm sóc và bảo vệ làn da khỏi các tác nhân gây lão hóa. Một vài thói quen nhỏ nhưng đúng cách có thể giúp bạn duy trì làn da tươi trẻ, rạng rỡ suốt cả ngày. Dưới đây là những bí quyết đơn giản mà hiệu quả để khởi đầu buổi sáng với làn da khỏe đẹp.
  • Canxi không chỉ là “uống cho đủ” mà quan trọng là đến đúng nơi cơ thể cần

    Canxi không chỉ là “uống cho đủ” mà quan trọng là đến đúng nơi cơ thể cần

    Nhiều người có thói quen bổ sung canxi mỗi ngày với suy nghĩ chỉ cần uống đủ là yên tâm cho xương. Thế nhưng thực tế, không ít người vẫn gặp tình trạng đau mỏi, chuột rút, mật độ xương giảm dù đã duy trì uống canxi trong thời gian dài.
  • Luyện tập giữa nắng hè: Sáng mát mẻ hay tối dịu nhẹ là lựa chọn tốt hơn?

    Luyện tập giữa nắng hè: Sáng mát mẻ hay tối dịu nhẹ là lựa chọn tốt hơn?

    Khi mùa hè đến với nhiệt độ oi bức và ánh nắng gay gắt, nhiều người băn khoăn không biết nên tập thể dục vào lúc nào trong ngày để vừa an toàn cho sức khỏe, vừa đạt hiệu quả tốt nhất. Vậy giữa sáng sớm và chiều tối, thời điểm nào là lý tưởng để vận động trong những ngày hè?
  • Mỏi mắt vì máy tính, có nên nhỏ thuốc mắt mỗi ngày?

    Mỏi mắt vì máy tính, có nên nhỏ thuốc mắt mỗi ngày?

    Làm việc nhiều giờ trước màn hình máy tính khiến mắt dễ khô, nhức mỏi và nhìn mờ, khiến nhiều người duy trì thói quen nhỏ mắt hằng ngày để giảm khó chịu. Tuy nhiên, theo bác sĩ chuyên khoa, thuốc nhỏ mắt chỉ hỗ trợ bề mặt nhãn cầu và không thể giải quyết những tổn thương sâu bên trong mắt do ánh sáng xanh gây ra.
  • Không cần bỏ cà phê: 5 cách tránh ố vàng răng hiệu quả

    Không cần bỏ cà phê: 5 cách tránh ố vàng răng hiệu quả

    Cà phê là thức uống quen thuộc giúp nhiều người tỉnh táo và tăng hiệu suất làm việc. Tuy nhiên, việc uống cà phê thường xuyên có thể khiến răng bị xỉn màu, ố vàng nếu không biết cách sử dụng hợp lý. Dưới đây là 5 cách đơn giản giúp bạn vẫn tận hưởng cà phê mỗi ngày mà không phải lo lắng về vấn đề thẩm mỹ răng miệng.